Khối Tiểu Cầu

Đặc điểm: Là chế phẩm tiểu cầu đậm đặc được điều chế từ nhiều đơn vị máu toàn phần hoặc từ gạn tách tiểu cầu trực tiếp của một người cho. Số lượng tiểu cầu (TC) từ 1,5 đến 4,5 x 1011 tiểu cầu/đv khối tiểu cầu. Thể tích một đơn vị khối tiểu cầu từ 70 - 100 ml.

Chỉ định

Những bệnh nhân bị chảy máu do giảm tiểu cầu về số lượng hoặc chất lượng:

Không có hội chứng xuất huyết, số lượng TC = 10 G/L (hoặc = 20 G/L theo một số tác giả châu á).

Đang có hội chứng xuất huyết nặng, số lượng TC = 50 G/L. Dự phòng nguy cơ chảy máu trong các trường hợp phẫu thuật: Chỉ định khi số lượng TC = 50 G/L (có thể = 100 G/L khi phẫu thuật những cơ quan quan trọng của cơ thể như não, tim, mắt...).

Chống chỉ định: Chảy máu không do giảm TC về số lượng hoặc chất lượng. TC giảm do bị phá hủy bởi các nguyên nhân miễn dịch như bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP) xuất huyết giảm TC có huyết khối (TTP), hội chứng tan máu và tăng urê máu (HUS)... đồng thời bệnh nhân không có các triệu chứng chảy máu nặng đe dọa tử vong. Trộn thuốc khác vào khối TC.

Thận trọng: Thực hiện đúng chỉ định, lĩnh máu, phát máu và truyền máu theo Quy chế truyền máu, Quy trình truyền máu lâm sàng: Truyền máu đúng nhóm ABO và Rh, truyền bằng dụng cụ dành riêng cho truyền máu, theo dõi sát bệnh nhân trong và sau khi truyền máu.

Liều lượng và cách dùng: 4 - 6 đơn vị tiểu cầu có khả năng nâng số lượng TC lên thêm 20 - 40 G/L đối với một người nặng 60 - 70 kg. Đối với trẻ em: Liều lượng thường 1 đơn vị/10 kg cân nặng.

Tác dụng không mong muốn: Xem bảng 11-1 ở dưới.

Độ ổn định và bảo quản: Bảo quản ở 22 oC có lắc liên tục trong thời gian từ 24 giờ (điều chế trong hệ thống hở) từ 5 - 7 ngày (trong hệ thống kín).

 

This entry was posted in 11.1 Các chế phẩm máu. Bookmark the permalink.