Acetylcystein

Tên chung quốc tế: Acetylcysteine

Dạng thuốc và hàm lượng:

Viên nén 200 mg. Gói bột 100 mg, 200 mg. Thuốc hít qua miệng, nhỏ vào khí quản hoặc dung dịch uống 10% (100 mg/ml) và 20% (200 mg/ml). Thuốc tiêm: dung dịch 200 mg/ml.

Chỉ định: Bệnh nhầy nhớt; bệnh lý ở đường hô hấp có đờm nhầy quánh; làm sạch thường quy trong mở khí quản; điều trị tại chỗ hội chứng khô mắt kết hợp với tiết chất nhầy bất thường; điều trị ngộ độc paracetamol (Mục 4.2).

Chống chỉ định: Quá mẫn với thuốc; tiền sử hen phế quản.

Thận trọng: Tiền sử loét dạ dày; giám sát chặt chẽ khi dùng thuốc ở người có tiền sử dị ứng vì nguy cơ phát hen (nếu có co thắt phế quản, phải ngừng thuốc và khí dung salbutamol hoặc ipratropium); nếu có nhiều đờm loãng ở phế quản, phải hút ra nếu người bệnh giảm khả năng ho. Không dùng đồng thời với các thuốc chống ho hoặc thuốc làm giảm bài tiết dịch phế quản.

Liều lượng và cách dùng

Làm tiêu chất nhày:

Uống: Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: mỗi lần 200 mg, 3 lần một ngày; trẻ em từ 2 - 6 tuổi: mỗi lần 200 mg, 2 lần một ngày; trẻ em dưới 2 tuổi: mỗi lần 100 mg, 2 lần một ngày.

Khí dung: 3 - 5 ml dung dịch 20% hoặc 6 - 10 ml dung dịch 10%, 3 - 4 lần một ngày.

Nhỏ trực tiếp vào khí quản 1 - 2 ml dung dịch 10% hoặc 20%, mỗi giờ một lần. Có thể phải hút đờm loãng bằng máy.

Điều trị khô mắt có tiết chất nhày bất thường: Dùng tại chỗ dung dịch 5% với hypromellose, mỗi lần 1 - 2 giọt, 3 - 4 lần một ngày.

Tác dụng không mong muốn: Buồn nôn, nôn; buồn ngủ, nhức đầu, ù tai; viêm miệng, chảy nước mũi nhiều; phản ứng dị ứng (phát ban, mày đay). Hiếm gặp: co thắt phế quản kèm phản ứng phản vệ toàn thân.

Quá liều và xử trí: Quá liều xảy ra khi tiêm truyền liều cao quá nhanh.

Triệu chứng: Tương tự như phản vệ, nhưng nặng hơn nhiều, đặc biệt là hạ huyết áp. Các triệu chứng khác: suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch, suy gan, có thể gây tử vong.

Xử trí: Điều trị theo triệu chứng.

Độ ổn định và bảo quản: Dung dịch chưa mở giữ ở nhiệt độ 15 - 30oC, sau khi mở nên giữ ở 2 – 8oC và phải dùng trong vòng 96 giờ. Pha loãng dung dịch ngay trước khi dùng và dùng trong vòng 1 giờ.

This entry was posted in 25.2.2 Thuốc tiêu chất nhày. Bookmark the permalink.