Chuyên mục: 6.1.1.1 Nhiễm sán dây

Nhiễm sán dây gồm sán đường ruột và bệnh ấu trùng sán, sán lùn (hymenolepiasis), sán cá (diphyllobothriasis), sán Echinococcus (gây nang sán). Bệnh ấu trùng sán là một bệnh toàn thân gây ra bởi ấu trùng (cysticercus) sán lợn (Taenia solium), đôi khi gây tổn thương não (neurocysticercosis). Khi gây bệnh ở người, sán Echinococcus có thể gây các nang sán do ấu trùng phát triển tại gan, phổi, cùng các phủ tạng khác.

Nhiễm sán đường ruột: Praziquantel dung nạp và hấp thu tốt và diệt sán trưởng thành tại ruột với liều duy nhất. Praziquantel cũng diệt được ấu trùng sán lợn khi điều trị trong vòng 14 ngày với liều cao. Với tác dụng này, thuốc có triển vọng trong điều trị các thể ấu trùng sán lợn gây tổn thương não mà thường chỉ có khả năng điều trị bằng phẫu thuật, corticos- teroid chống viêm và các thuốc chống co giật. Tuy nhiên do ấu trùng chết và bị phân huỷ có thể gây phù não tại chỗ đó nên điều trị bằng praziquan- tel phải tiến hành tại bệnh viện và thường được phối hợp với corticos- teroid để làm giảm phản ứng viêm và phù nề. Albendazol cũng có tác dụng diệt ấu trùng sán lợn tại não khi điều trị hàng ngày trong 1 tháng; một corticosteroid cũng được phối hợp để giảm phản ứng viêm và phù nề. Niclosamid được sử dụng từ lâu chỉ có tác dụng với các thể trưởng thành của sán dây tại ruột. Nhiễm sán lợn ở phụ nữ có mang cần được điều trị ngay do nguy cơ bị bệnh ấu trùng sán (dùng praziquantel hoặc niclosamid nhưng không được dùng albendazol)

Nhiễm sán lùn: Praziquantel có hiệu quả hơn so với niclosamid, mặc dầu tình trạng kháng praziquantel đã được ghi nhận. Nếu cần thiết có thể điều trị nhắc lại trong trường hợp nhiễm nặng hoặc để loại trừ nhiễm sán trong gia đình hoặc trong một tập thể nội trú.

Nhiễm sán cá: Niclosamid hoặc praziquantel dùng liều duy nhất có tác dụng tốt. Có thể cần phải bổ sung thêm hydroxocobalamin (vitamin B12) và acid folic.

Nhiễm sán chó (Echinococcus)

Trong bệnh sán chó Echinococcus, phẫu thuật là cách điều trị được lựa chọn đối với bệnh nang sán do Echinococcus granulosus khi có khả năng phẫu thuật (nếu không có khả năng phẫu thuật, thực hiện kỹ thuật như chọc – hút – bơm – hút lại) nhưng có thể bổ sung điều trị bằng mebenda- zol hoặc albendazol. Bệnh sán echinococcus ở phế nang do E. multiloc- ularis cần phải vừa phẫu thuật vừa điều trị lâu dài bằng mebendazol hoặc albendazol để ngăn chặn nhiễm sán lan rộng.

Albendazol và mebendazol gây quái thai qua thử nghiệm trên động vật, nên chống chỉ định trong điều trị nhiễm sán ở thời kỳ mang thai; trước khi điều trị với albendazol phải loại trừ tình trạng mang thai (thực hiện biện pháp tránh thai không dùng nội tiết tố trong và kéo dài 1 tháng sau khi điều trị). Đối với liều duy nhất hoặc điều trị ngắn trong thời kỳ mang thai, xem Mục 6.1.1.2.

  1. Praziquantel
  2. Niclosamid
  3. Mebendazol
  4. Albendazol